Chủ Nhật, 31 tháng 12, 2000

Giảm tiểu cầu vô căn, chữa trị thế nào?

Em đi xét nghiệm máu được chẩn đoán giảm tiểu cầu vô căn. Xin bác sĩ tư vấn cho em về bệnh và cách chữa trị?

dangthily@gmail.com

Giảm tiểu cầu vô căn là tình trạng bệnh lý trong đó tiểu cầu ngoại vi bị phá hủy ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của một tự kháng thể kháng tiểu cầu. Tiểu cầu là một trong những thành phần chính của máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Tiểu cầu có chức năng chính là cầm máu. Tiểu cầu có đời sống ngắn chỉ 1 tuần so với hồng cầu là 120 ngày. Số lượng tiểu cầu trong máu bình thường vào khoảng 140.000-440.000/mm3. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn là dạng bệnh ở hệ thống miễn dịch. Bệnh có hai dạng cấp tính và mạn tính (90% bệnh cấp tính gặp ở trẻ em và thanh niên; còn 90% dạng mạn tính xảy ra ở người lớn tuổi. Khi lượng tiểu cầu trong máu giảm sẽ gây xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết tiêu hóa. Hiện bệnh vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Trong giai đoạn nặng có thể truyền tiểu cầu và dùng thuốc kháng viêm corticoid. Tuy nhiên, cần phân biệt với xuất huyết giảm tiểu cầu do các căn nguyên tại tủy xương: suy tủy xương, lơ-xê-mi cấp, đa u tủy xương, ung thư di căn tủy xương, hội chứng rối loạn sinh tủy; giảm tiểu cầu ngoại vi do căn nguyên khác: do dùng thuốc, do nhiễm virut: HIV, HBV, HCV, Dengue, sởi, thủy đậu, bệnh hệ thống, do cường lách, sau truyền máu. Người bệnh giảm tiểu cầu cần lưu ý tránh không dùng các thuốc như aspirin, heparin, thuốc trị lao... Bạn nên khám và điều trị tại bệnh viện chuyên khoa huyết học và truyền máu.

BS. Trần Kim Anh

Cách chăm sóc trẻ mắc tim bẩm sinh

Trần Liên Hoa (Nam Định)

Bệnh tim bẩm sinh (TBS) là cách gọi chung cho các dị tật của tim ở các vị trí như van tim (hẹp van, hở van, không có lỗ van), buồng tim (tim chỉ có một tâm nhĩ, hay một tâm thất, hay 3 buồng tâm nhĩ), vách ngăn tim hay các động mạch lớn gần tim... có từ lúc trẻ còn trong bào thai. Bệnh TBS khá nguy hiểm vì gây ra rất nhiều biến chứng như: suy tim, cao áp động mạch phổi, viêm phổi nặng tái phát nhiều lần, nhiễm trùng máu và nội mạc tim, biếng ăn, thiếu máu hoặc cô đặc máu gây tắc mạch máu não, áp-xe não và lên cơn tím tái. Các biến chứng này thường là nguyên nhân gây tử vong ở trẻ TBS. Chính vì những nguy hiểm này mà trẻ bị TBS cần có chế độ chăm sóc đặc biệt. Đối với những trẻ còn đang tuổi bú sữa, người mẹ cần lưu ý phải bế trẻ lên và để đầu trẻ cao khi bú; nên cho trẻ ăn làm nhiều lần với lượng ít. Với trẻ đã ăn cháo và cơm thì nên cho ăn nhạt, ăn có nhiều rau, trái cây để tránh táo bón. Trẻ bị suy tim chỉ nên uống nước khi khát. Trẻ bị TBS tím, máu bị cô đặc nhiều, nên uống nhiều nước. Không nên cho trẻ tham gia các hoạt động hay trò chơi cần phải gắng sức. Nên giữ ấm cho trẻ và nên yêu cầu trẻ vệ sinh răng miệng thường xuyên, vì bệnh nhân TBS rất dễ bị viêm phổi và bị bệnh răng miệng từ đó sẽ dẫn tới nhiễm trùng máu và nội mạc tim. Tất cả trẻ bị TBS vẫn phải chích ngừa như mọi trẻ bình thường khác.

ThS. Thanh Lâm

Triệu chứng viêm amiđan phổ biến

Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng của viêm amiđan:

Đau họng

Đau họng là triệu chứng phổ biến của viêm amiđan. Đau họng có thể kèm theo đau ở khu vực lân cận như đau tai và đau cổ.

Khó nuốt

Khi bị viêm amiđan, người bệnh có thể cảm thấy khó nuốt cùng với sốt. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được điều trị.

Triệu chứng viêm amiđan phổ biến

Sốt

Tăng nhiệt độ và viêm trong cơ thể cũng là dấu hiệu của viêm amiđan. Do đó, nếu bạn bị sốt cao không hạ ngay cả khi đã dùng paracetamol cùng với đau họng nhiều hơn 1,2 ngày, đây có thể là dấu hiệu bạn cần đi khám bác sĩ.

Đau đầu

Viêm a miđan cũng có thể gây đau đầu do tăng nhiệt độ cơ thể. Ngoài ra, thiếu năng lượng vì không ăn được cũng khiến tình trạng trở nên trầm trọng hơn. Do vậy, nếu bạn bị đau đầu và đau họng cùng với sưng hạch cổ, hãy đi khám bác sĩ.

Ho

Mặc dù đau họng và sốt là các triệu chứng phổ biến của viêm amiđan, trong một số trường hợp bạn cũng có thể bị ho. Điều này là do viêm có thể lan tới phổi.

BS Thu Vân


(Theo THS)

Việc cần làm giúp mắt luôn tinh tường

Vậy những việc nào cần làm để giúp đôi mắt luôn tinh tường?

Đôi mắt được ví như cửa sổ tâm hồn và là giác quan được coi trọng nhất nên bạn chớ coi thường. Hãy thực hiện một số bước đơn giản dưới đây để giữ cho đôi mắt luôn khỏe mạnh.

Ăn uống đủ chất

Muốn cho sức khỏe đôi mắt được tốt, rất đơn giản, nó bắt đầu từ chính thức ăn trên mâm cơm nhà bạn. Các chất dinh dưỡng như axit béo omega-3, lutein, kẽm, vitamin C và E có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề về thị lực tuổi tác như thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Để có được đầy đủ các dinh dưỡng trên, hãy thêm vào mâm cơm nhà bạn các loại rau lá xanh, các loại cá, thịt, trứng, các loại quả hạch, đậu cùng trái cây như rau bó xôi, rau họ cải, các loại cá biển, hàu… để cung cấp protein và vitamin hữu dụng.

Một chế độ ăn uống cân bằng cũng giúp bạn giữ được sức khỏe. Điều đó làm giảm tỷ lệ mắc bệnh béo phì và các bệnh liên quan như bệnh đái tháo đường týp 2 bởi đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù ở người lớn.Sử dụng kính bảo hộ lao động trong môi trường vật liệu hoặc không khí độc hại.

Sử dụng kính bảo hộ lao động trong môi trường vật liệu hoặc không khí độc hại.

Bỏ thuốc lá

Thuốc lá có nhiều khả năng gây cho bạn nguy cơ bị đục thủy tinh thể, tổn thương thần kinh thị giác và thoái hóa điểm vàng. Nếu bạn đã cố gắng để từ bỏ thói quen hút thuốc, hãy cố gắng thực hiện. Đây là thói quen xấu và ảnh hưởng đến thị lực.

Đeo kính mát

Kính mát sẽ giúp bảo vệ mắt khỏi tia cực tím của mặt trời (UV). Quá nhiều phơi nhiễm tia cực tím sẽ làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Chọn một cặp kính có khả năng ngăn chặn 99 - 100% tia UVA và tia UVB. Kính mắt to giúp bảo vệ đôi mắt của bạn được nhiều hơn do có thể ngăn tia UV từ hai bên. Kính mát còn làm giảm độ chói khi bạn lái xe.

Nếu bạn đeo kính áp tròng, kể cả loại có khả năng bảo vệ tia cực tím, bạn vẫn nên đeo thêm một chiếc kính mát nữa.

Sử dụng kính bảo hộ lao động

Nếu bạn làm việc trong môi trường vật liệu hoặc không khí độc hại ở nơi làm việc cũng như ở nhà, hãy đeo kính bảo hộ để bảo vệ đôi mắt của bạn không bị tổn thương.Ngoài ra, các môn thể thao có nhiều khả năng làm chấn thương mắt thường có liên quan tới bóng như khúc côn cầu, bóng bầu dục, tennis... Hãy bảo vệ mắt bằng cách mang mũ bảo hiểm có mặt nạ hoặc kính bảo hộ để che vùng mắt dễ bị tổn thương.

Nhìn xa màn hình máy tính

Nhìn chằm chằm vào màn hình máy tính hoặc điện thoại quá lâu có thể gây ra: mỏi mắt, tầm nhìn mờ, khô mắt, nhức đầu, đau vùng cổ, lưng và vai.

Để bảo vệ đôi mắt của bạn khi công việc bắt buộc phải dùng máy tính, bạn nên đến bác sĩ nhãn khoa để được tư vấn và kê đơn mua cặp kính phù hợp nhất đảm bảo tốt nhất cho công việc nhìn màn hình máy tính. Nếu phải căng mắt để nhìn mà vẫn không cải thiện, hãy nói chuyện với bác sĩ và đổi cặp kính khác.

Di chuyển màn hình sao cho mắt bạn luôn nhìn ở tầm cao phía trên màn hình. Điều này cho phép mắt bạn nhìn xuống một chút mà không phải nhướng lên.

Cố gắng tránh lóa từ cửa sổ và đèn. Sử dụng màn hình chống lóa nếu cần.

Chọn một chiếc ghế thoải mái khi ngồi cũng là cách hỗ trợ thị lực. Ngồi ở tư thế sao cho bàn chân của bạn đặt ngay ngắn trên sàn nhà.

Nếu đôi mắt của bạn bị khô, hãy chớp mắt nhiều hơn.

Cho mắt nghỉ mỗi 20 phút. Hãy đứng dậy ít nhất 2 giờ một lần và nghỉ ngơi 15 phút.Cần đi khám mắt định kỳ để phát hiện các bệnh về mắt.

Cần đi khám mắt định kỳ để phát hiện các bệnh về mắt.

Thường xuyên khám và tư vấn bác sĩ nhãn khoa

Mọi người đều cần khám mắt thường xuyên, thậm chí ngay từ khi còn nhỏ. Việc này giúp bảo vệ tầm nhìn của bạn và cho phép bạn luôn nhìn mọi vật được tốt nhất.

Khám mắt thường xuyên cũng có thể tìm ra bệnh để điều trị kịp thời, ví dụ như bệnh tăng nhãn áp là một bệnh không có triệu chứng và tiến triển âm thầm. Điều quan trọng là phải phát hiện sớm, khi có thể điều trị dễ dàng và hiệu quả nhất.

Tùy thuộc vào nhu cầu kiểm tra sức khỏe mắt, bạn có thể tư vấn:

- Bác sĩ nhãn khoa: Là những bác sĩ chuyên về chăm sóc mắt. Họ có thể cung cấp các dịch vụ chăm sóc mắt nói chung, điều trị các bệnh về mắt và thực hiện phẫu thuật.

- Bác sĩ đo thị lực (phải có 4 năm đào tạo chuyên sâu): Họ sẽ cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt chung và điều trị các bệnh phổ biến nhất về mắt. Tuy nhiên, họ không phẫu thuật mắt.

Các bước khám mắt tổng thể: Đây chính là quá trình hỏi đáp về tiền sử y khoa cá nhân và gia đình bạn. Thực hiện các xét nghiệm về tầm nhìn để xem bạn có bị cận, viễn hay loạn thị không hoặc có bị lão thị (thay đổi về thị giác liên quan đến tuổi tác) hay không. Kiểm tra xem mắt bạn làm việc tốt nhất ở mức độ nào. Đo nhãn áp và các xét nghiệm thần kinh thị giác để kiểm tra bệnh glaucoma. Kiểm tra mắt bằng quan sát bên ngoài và bằng kính hiển vi trước và sau khi nhỏ thuốc giãn đồng tử.

Mai Hương

((TheoWebmd))

Phòng viêm phổi

Phổi là một bộ phận trong cơ thể với vai trò chính yếu là trao đổi các khí - đem oxy từ không khí vào tĩnh mạch phổi, và điôxít cacbon từ động mạch phổi ra ngoài. Ngoài ra, phổi cũng có một số khả năng thứ yếu khác, giúp chuyển hóa một vài chất sinh hóa, lọc một số độc tố trong máu. Phổi cũng là một nơi lưu trữ máu.

Ở người, phổi gồm có hai buồng phổi nằm bên trong lồng ngực, được bao bọc bởi các xương sườn chung quanh, phía dưới có cơ hoành ngăn giữa phổi và các cơ quan trong bụng như gan,dạ dày, lá lách. Giữa hai buồng phổi là khí quản dẫn khí chính. Buồng phổi bên trái có 2 thùy, bên phải có 3 thùy. Mỗi buồng phổi có một phế quản chính, một động mạch và hai tĩnh mạch - những ống dẫn này chia như nhánh cây chi chít từ lớn ở giữa ngực (trung thất) đến cực nhỏ phía ngoài cùng của buồng phổi (phế quản tận cùng), kèm theo là các dây thần kinh và mạch bạch huyết. Những ống dẫn khí lớn hơn như khí quản và phế quản lớn được nhiều vành sụn giữ cho cứng và có ít cơ trơn. Bên trong các ống có lát màng tế bàotiêm mao và một lớp màng nhầy mỏng trên các tế bào này. Chất nhầy giữ bụi,hạt phấn và các chất bẩn khác. Qua chuyển động của tiêm mao, chất bẩn bám theo màng nhầy được đẩy lên và đưa vào thực quản nuốt xuống dạ dày theo nước miếng.

Phòng viêm phổiKhi nghi ngờ bị viêm phổi cần đi khám bệnh ngay

Viêm phổi là gì?

Viêm phổi là viêm các phế nang trong phổi do một tổn thương nào đó gây nên, hay gặp nhất là nhiễm trùng bởi vi khuẩn, virút, vi nấm. Viêm phổi có thể ở một vùng hoặc ở một vài vùng (viêm phổi thùy hoặc “đa thùy”) hoặc toàn bộ phổi.

Nguyên nhân

Với NCT, mọi chức năng của cơ thể dần dần suy giảm, trong đó sức đề kháng càng ngày càng kém cho nên càng đễ trở thành đối tượng của các tác nhân gây bệnh, đặc biệt là đường hô hấp. Trong các bệnh đường hô hấp ở NCT, viêm phổi là nguy hiểm nhất. Theo các chuyên gia, viêm phổi gây ra tử vong ở 25% lứa tuổi trên 65. Theo số liệu từ Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh Mỹ, cứ 20 người lớn tuổi viêm phổi thì có 1 người tử vong. Viêm phổi kết hợp với cúm đứng thứ 8 trong danh sách nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở quốc gia này (thống kê năm 2010).

Có nhiều thứ có thể gây viêm phổi nhưng thường gặp nhất là nhiễm trùng. Thời tiết chuyển mùa chính là điều kiện lý tưởng cho các bệnh đường hô hấp phát triển, trong đó có bệnh viêm phổi. Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm phổi là nhiễm vi khuẩn, có thể sau một đợt nhiễm virút đường hô hấp trên, lúc này virút làm tổn thương niêm mạc đường dẫn khí hô hấp làm cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công vào phổi. Bình thường ở đường hô hấp trên có rất nhiều vi khuẩn cư trú ở đó (phế cầu, H.influezae…) nhưng không gây bệnh (gọi là vi khuẩn ký sinh), khi gặp điều kiện thuận lợi, nhất là sức đề kháng của NCT bị suy giảm hoặc mắc bệnh cúm, các vi khuẩn này trở nên gây bệnh (gọi là gây bệnh cơ hội). Các chủng vi khuẩn Gram âm (trực khuẩn mủ xanh…) hoặc vi khuẩn tụ cầu vàng (S.aureus) hoặc vi khuẩn liên cầu, mặc dù ít gặp nhưng rất nguy hiểm, bởi chúng có thể gây viêm phổi nặng, khiến bệnh nhân bị suy hô hấp, dẫn tới phải thở máy, thậm chí tử vong. Bên cạnh đó, một số vi khuẩn như Chlamydia và Mycoplasma cũng có thể gâybệnh viêm phổi ở NCT. Nguy cơ viêm phổi sẽ tăng lên ở NCT bị tai biến nằm liệt giường, đi lại, vận động khó khăn (viêm phổi do ứ đọng các chất tiết kèm theo vi khuẩn) hoặc do tai biến gây sa sút trí tuệ giai đoạn cuối. NCT bị bệnh Parkinson hoặc bị các bệnh lý xương khớp, bệnh tim mạch, đái tháo đường, người già yếu phải nằm một chỗ trong thời gian dài... nhất là khi họ phải ăn uống, hít thở trong tư thế nằm rất dễ mắc bệnh viêm phổi, thậm chí viêm phổi nặng

Phòng viêm phổi

Triệu chứng

Viêm phổi ở NCT thường diễn tiến âm thầm, khó nhận biết hoặc rất dễ nhầm với các triệu chứng của bệnh khác. Nhiều người bệnh chỉ sốt nhẹ, ít ho (thậm chí không ho), không có đờm hoặc ít đờm nhưng lại thở nhanh, thở gấp hơn bình thường. Tuy nhiên, hầu hết NCT khi bị viêm phổi thường có sốt (có thể không sốt do sức kháng kém nên phản xạ rất yếu), ớn lạnh, ho kèm đờm màu đục, đau tức ngực nhất là khi hít sâu vào hoặc khi ho và khó thở. Tuy nhiên, đối với một số NCT quá yếu, triệu chứng bệnh đôi khi không điển hình chủ yếu là mệt mỏi, chán ăn, vì vậy người nhà khó phát hiện cho nên thường nhập viện muộn.

Bíến chứng

Bệnh có thể lan rộng ra hai hoặc nhiều thùy phổi làm cho người bệnh khó thở nhiều hơn, tím môi, mạch nhanh có thể gây suy hô hấp hoặc gây xẹp một thùy phổi bởi do đờm đặc quánh gây tắc phế quản. Hoặc có thể gây áp-xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng có thể dẫn đến viêm màng ngoài tim rất nguy hiểm.

Nguyên tắc điều trị

Khi nghi ngờ bị viêm phổi cần đi khám bệnh ngay, tốt nhất là khám nội tổng hợp hoặc chuyên khoa hô hấp để được điều trị đúng, sớm tránh để xảy ra biến chứng.

Lời khuyên của thầy thuốcĐể phòng bệnh viêm phổi và các biến chứng của bệnh, NCT cần chú ý giữ ấm cơ thể, tránh bị nhiễm lạnh đột ngột, đặc biệt là giữ ấm cổ, ngực và hai bàn chân. Cần giữ vệ sinh hoàn cảnh tốt (nơi ăn, ở, đồ dùng hàng ngày), khi ra đường nên đeo khẩu trang để tránh khói, bụi,… Hàng ngày cần vệ sinh họng, mũi, miệng bằng cách đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Nếu đeo hàm giả cần vệ sinh hàng tuần. NCT cần có chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt lành mạnh, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi. NCT không nên uống rượu, không hút thuốc lá, nghỉ ngơi và vận động cơ thể hàng ngày tùy theo điều kiện của từng người.

TTƯT.PGS.TS. BÙI KHẮC HẬU

Tác hại của việc thích ngoáy tai

Hoàng Văn Dũng(Thái Bình)

Không chỉ dễ mắc các bệnh về tai, những người hay ngoáy tai còn có thể mắc các bệnh mũi - họng, vì 3 cơ quan này thông nhau, khi một cơ quan bị viêm, hai cơ quan còn lại cũng dễ mắc bệnh. Sở dĩ không nên ngoáy tai vì những lí do sau: Thứ nhất, ráy tai không có hại đối với sức khỏe con người vì đó là một chất bài tiết sạch của cơ thể. Sau một thời gian tích lũy, ráy tai sẽ tự rơi ra khi ta ăn hoặc nói. Thứ hai, trong một số trường hợp ráy tai còn có ích, đó là bảo vệ tai khỏi sự xâm nhập của các loại côn trùng nhỏ khi chúng bay vào tai. Tác hại lớn nhất của việc ngoáy tai là dễ gây tổn thương cho ống tai. Da trong ống tai rất mềm và non, nếu không cẩn thận, ống tai sẽ bị nhiễm vi khuẩn, viêm có mủ. Nếu làm rách màng nhĩ thì vấn đề càng trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, ngoáy tai không phải là một thói quen tốt. Khi ráy tai tích lại nhiều, gây ngứa ngáy khó chịu, cần phải ngoáy tai, nhưng tốt nhất là dùng đầu bông tăm sạch, tuyệt đối không dùng những que cứng hoặc nhọn để ngoáy tai.

BS. Nguyên Diễn

Dinh dưỡng cho lứa tuổi tiểu học

Năm học mới đã đến, các bậc cha mẹ luôn quan tâm đến việc làm thế nào để trẻ có được một sức khỏe tốt để đi học, tiếp thu bài một cách tốt nhất. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý ở lứa tuổi này giúp trẻ thông minh, khỏe mạnh và phòng chống được bệnh tật.

Nhu cầu dinh dưỡng cho lứa tuổi tiểu học

Hiện nay nhu cầu đáp ứng vitamin của trẻ em đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ tiểu học còn thấp. Trong đó, đặc biệt với vitamin nhóm B, mới chỉ đáp ứng 60 - 70% nhu cầu khuyến nghị. Vitamin C chỉ đáp ứng 60%. Thiếu hụt vitamin không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao, trí não của trẻ ở thời điểm hiện tại, mà hậu quả lâu dài trẻ sẽ bị di chứng trở thành người thấp bé trong quãng đời trước mắt và tiếp nối ở những thế hệ sau. Vậy ở lứa tuổi này trẻ nên ăn bao nhiêu là đủ?

Dinh dưỡng cho lứa tuổi tiểu học 1Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp trẻ khỏe mạnh, thông minh. Ảnh: H. Mai

Nhu cầu về năng lượng và chất đạm ở lứa tuổi tiểu học:

6 tuổi: Năng lượng 1.600 calo; Chất đạm 36g.

7- 9 tuổi: Năng lượng 1.800 calo; Chất đạm 40g.

10 - 12 tuổi: Năng lượng 2.100 - 2.200calo; Chất đạm 50g.

Nếu không có điều kiện chế biến nhiều loại món ăn trong một ngày thì có thể tính lượng đạm của trẻ như sau: Cứ 100g thịt nạc tương đương với 150g cá hoặc tôm, 200g đậu phụ, 2 quả trứng vịt hoặc 3 quả trứng gà. Nếu ăn các loại bún, miến, phở, khoai, ngô, sắn thì phải giảm bớt lượng gạo đi.

Thói quen dinh dưỡng tốt cho trẻ

Chế biến thức ăn cho trẻ như thế nào?

Lứa tuổi này trẻ đã hoàn toàn ăn cùng với gia đình, tuy nhiên các bà mẹ cần lưu ý một số điểm sau:

- Cho trẻ ăn no và nhiều vào bữa sáng (để tránh ăn quà vặt ở đường phố, hoặc một số trẻ ăn quá ít, nhịn sáng sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập, thậm chí hạ đường huyết trong giờ học).

- Nên cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau, tránh ăn một vài loại nhất định.

- Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau, để tránh táo bón, đồng thời cung cấp nhiều vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ.

- Ăn đúng bữa, không ăn vặt, không ăn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn.

- Không nên nấu thức ăn quá mặn, tập thói quen ăn nhạt.

- Không nên ăn quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt vì dễ bị sâu răng. Ðến bữa ăn nên chia suất ăn riêng cho trẻ, để tránh ăn quá ít hoặc quá nhiều.

- Tập thói quen uống nước kể cả khi không khát, lượng nước nên uống một ngày 1 lít.

- Giáo dục cho trẻ thói quen vệ sinh ăn uống: Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

- Số bữa ăn: Nên chia 4 bữa 1 ngày, 3 bữa chính một bữa phụ.

Bác sĩ Hải Lê

Dấu hiệu nhận biết rối loạn tiền đình ngoại biên

Rối loạn tiền đình là bệnh dễ gặp ở mọi lứa tuổi. Trong rối loạn tiền đình có hai loại là: rối loạn tiền đình trung tâm và rối loạn tiền đìn...